“Ưng vô sở trụ : Đây là câu bàng thái cách (subjonctif) với nghĩa cần phải không có chỗ trụ, nếu chúng ta dùng tiếng Pháp là một ngôn ngữ rất tinh tế để diễn đạt thì có thể dịch: Il faut que vous soyez nonlocal. Hoặc tiếng Anh: You must be nonlocal.
Nhi sinh kỳ tâm : thì cái tâm ấy mới xuất hiện: pour que cet esprit apparaisse. Hoặc tiếng Anh : for the appearing of this mind. Cái tâm ấy tức là tâm giác ngộ.
Nguyên lý vô sở trụ đã được Heisenberg nhận thức thành nguyên lý bất định (principle of uncertainty) trong vật lý học. Vô sở trụ còn được nhận thức thành định lý bất toàn (Theorem of incompleteness) trong toán học do Kurt Godel phát hiện. Vô sở trụ còn hiển hiện trong nhiều lỗ hổng không thể lấp đầy của Sinh vật tiến hóa luận do Charles Darwin đề xướng.” Truyền Bình
“Câu “Ưng vô sở trụ nhi sinh kỳ tâm” 應無所住而生其心 trích từ kinh Kim Cang, nhờ nghe câu này mà anh tiều phu Huệ Năng hoát nhiên tỏ ngộ, sau đó có cơ hội làm bài kệ “Bồ đề bổn vô thụ, Minh kính diệc phi đài, Bổn lai vô nhất vật, Hà xứ nhạ trần ai” 菩提本無樹 明鏡亦非台 本來無一物 何處惹塵埃 trình cho ngũ tổ Hoằng Nhẫn của Thiền tông và được truyền y bát để trở thành tổ thứ sáu của Thiền tông Trung Hoa.”
Chữ ƯNG 應, chưa có một ngôn ngữ nào dịch thoát nổi. Đây là công án, là mấu chốt của giác ngộ.
“Han character, 應: Hán Nôm readings: ứng, ưng, ừng
This term needs a translation to English. Please help out and add a translation, then remove the text.”
應 - Wiktionary, the free dictionary
Khoa học lẫn ngôn ngữ nhân sinh (Tàu, Tây, Ta) vẫn chưa NGỘ được chữ ƯNG 應, cho nên khó GIÁC được TÂM – Vô Ngã, Vô Tâm– Vô Nhất Vật.
Lê Huy Trứ
Hình ảnh thêm về Ưng vô sở trụ nhi sinh kỳ tâm 應無所住而生其心