Kỳ Thanh
…Tôi yêu tiếng nước tôi, từ khi mới ra đời… Mẹ hiền ru những câu xa vời à ơi…
Từ khi các chúa Nguyễn lập nghiệp ở phương Nam, đã sáng tạo và bổ sung thêm cho “kho tàng tiếng Việt” như các từ: võ, san, nhơn, thới, bửu… và phổ biến gần 500 năm rồi. Do đó không thể nói “vũ, sơn, nhân, thái, bảo…” là đúng; hay “võ, san, nhơn, thới, bửu…” là sai. Và cũng không thể nói “nhơn”, “bửu” đúng còn “nhân” và “bảo” là sai. Và ngược lại.
Các từ ngữ này sẽ cùng tồn tại và đó là sự đa dạng, làm phong phú thêm cho ngôn ngữ. Càng thêm yêu quý thì càng phải trân trọng và giữ gìn vẻ đẹρ, trong sáng của tiếng Việt.
Cái hay của tiếng Việt (đa số là thuần Việt) là sự hoán đảo những tiếng ghép (từ đôi). Có khi sự hoán đảo vẫn giữ nguyên nghĩa như “tay chân và chân tay, con cháu và cháu con, xa gần và gần xa, tranh đấu và đấu tranh, hư thực và thực hư…” Có khi sự hoán đảo làm đổi nghĩa của từ ghép đó; ví dụ: “công chúa và chúa công, tử đệ và đệ tử, con sông và sông con, sĩ tử và tử sĩ”… Có khi sự hoán đảo làm tăng nghĩa của từ chính, như “đẹp quá và quá đẹp, hay quá và quá hay…” Nhưng lắm khi không thể hoán đảo được, như các chữ “chiến tranh và tranh chiến, đạo đức và đức đạo, đất nước và nước đất…”
Bất cứ một dân tộc nào nếu đã hình thành một nền văn học (của riêng mình), đều có hai loại văn chương: bác học và bình dân. Ngôn ngữ cũng có ngôn ngữ hàn lâm (trí thức) và ngôn ngữ đường phố (dân gian). Trong ngôn ngữ dân gian (thuần Việt), đã kết hợp được từ đôi “tình Bắc duyên Nam” rất tài tình, linh hoạt, đậm tính dân tộc, cùng cội nguồn Việt.
Theo thời gian, tình Nam duyên Bắc mới bền mới vững.
*
Bắc Nam Từ đôi (từ ghép)
ảnh hình hình ảnh.
bẩn dơ dơ bẩn.
bảo kỳ kêu cọ kỳ cọ.
buồn nôn! muốn ói! nôn ói.
cứ véo! ngắt đi! véo ngắt.
bày trưng trưng bày.
bê sô (nước) xách thùng (nước) bê xách, sô thùng.
biếng lười lười biếng, biếng lười.
bổ xẻ bổ xẻ.
bơi lội bơi lội.
buồn rầu buồn rầu.
cái ô dù ô dù.
cái (cây) bút cây viết bút viết.
cạn kiệt cạn kiệt.
cáo ốm khai bệnh ốm bệnh.
cao to lớn cao lớn
cậy nhờ nhờ cậy, cậy nhờ.
chậm trễ chậm trễ.
chán ngán chán ngán.
chăn mền chăn mền.
chặt đốn đốn chặt.
chậu thau thau chậu
chích tiêm tiêm chích.
chiều (lòng) cưng cưng chiều.
chờ đợi chờ đợi, đợi chờ.
chọc ghẹo chọc ghẹo.
chọn lựa chọn lựa, lựa chọn.
rủa chửi chửi rủa.
cố gắng cố gắng.
cỗi già (dặn) già cỗi.
dại khờ dại khờ, khờ dại.
đâm lụi đâm lụi.
dạy bảo dạy bảo.
đe dọa đe dọa.
đe dọa bắt nạt dọa nạt.
điếm đĩ đĩ điếm.
điên khùng khùng điên, điên khùng.
dỗ dụ dụ dỗ.
đổi thay thay đổi, đổi thay.
dọn dẹp dọn dẹp.
đón, đưa rước đưa rước, rước đưa.
dư thừa dư thừa.
đùa (giỡn) (giỡn) chơi đùa chơi, chơi đùa.
đuổi rượt rượt đuổi, đuổi rượt.
duyên (tình) tình (duyên) tình duyên, duyên tình.
gạt lừa lừa gạt.
gầy ốm ốm gầy, gầy ốm.
ghê sợ ghê sợ.
giành giật giành giật.
giúp đỡ giúp đỡ.
gọi: lọ kêu: chai chai lọ, lọ chai.
hài lòng ưng ghê ưng lòng.
hãi quá sợ ghê sợ hãi, ghê quá.
ham muốn ham muốn.
ham (làm, chơi…) thích (làm, chơi…) ham thích.
hao (mòn) hư hư hao.
hấp tấp vặt ngô nhanh nhanh bẻ bắp bắp ngô, ngô bắp.
hen (bệnh) suyễn hen suyễn
hèn (sợ) nhát hèn nhát, nhát hèn.
hoa bông, huê bông hoa.
hoảng sợ hoảng sợ.
hỏng hư hư hỏng.
hung (ác) dữ (tợn) hung dữ.
kềnh (càng) to (lớn) to kềnh.
mắng chửi mắng chửi, chửi mắng.
khinh khi khinh khi.
khỏe mạnh khỏe mạnh, mạnh khỏe.
kiện thưa kiện thưa, thưa kiện.
kỳ lạ kỳ lạ, lạ kỳ.
la rầy rầy la, la rầy.
lãi lời lời lãi.
làm dáng điệu (bộ) dáng điệu.
làm thuê làm mướn thuê mướn, mướn thuê.
lọ chai chai lọ.
lười làm biếng lười biếng.
màn mùng mùng màn.
mắng rủa, chửi, la, la mắng.
mang thai có chửa, có bầu có thai, mang bầu.
mau lẹ mau lẹ.
mê phiếm thích đùa mê thích.
mối (duyên) (làm) mai mối mai, mai mối.
mồm miệng miệng mồm, miệng mồm.
mù đui đui mù, mù đui.
muộn trễ trễ muộn.
muốn (việc gì) đòi (việc gì) đòi muốn.
nạo bằng gươm thọt bằng kiếm gươm kiếm.
ngã té té ngã.
ngăn chặn ngăn ngừa ngừa chặn.
ngất xỉu ngất xỉu.
ngày giỗ ngày kỵ kỵ giỗ.
ngó dòm dòm ngó.
ngõ, ngách hẻm ngõ hẻm.
nhà tù khám (đường) vào khám, ra tù.
nhanh lẹ nhanh lẹ.
nhặt lượm lượm nhặt.
nhìn ngó ngó nhìn.
nóng (lòng) nôn nôn nóng.
ô dù ô dù: che chở (hành vi).
phá quậy quậy phá.
phí uổng uổng phí.
phố đường đường phố.
phòng ngừa phòng ngừa, phòng ngừa.
quá dại, dại quá ngu ghê ngu dại, dại ngu.
quở gầy than ốm gầy ốm.
rảnh rỗi rảnh rỗi, rỗi rảnh.
rét (thời tiết) lạnh rét lạnh.
rớt rơi rơi rớt.
sáng tỏ sáng tỏ.
sáng (buổi) sớm (buổi) sáng sớm.
say xỉn say xỉn, xỉn say.
sửa chữa sửa chữa.
tập dượt tập dượt.
tập bơi đi lội bơi lội.
tệ tồi tồi tệ.
thế thay thay thế.
thi trượt thi rớt trượt rớt.
thìa muỗng thìa muỗng.
thích ưa, khoái ưa thích.
thích cứ vồ ưng là chụp ưng thích, vồ chụp.
thuê mướn thuê mướn, mướn thuê.
thương yêu thương yêu, yêu thương.
tìm kiếm tìm kiếm.
tránh né né tránh, tránh né.
trêu (ghẹo) giỡn, chọc trêu chọc, chọc ghẹo.
trông chờ trông chờ, chờ trông.
trông coi trông coi.
tuôn vào rương bỏ vào hòm hòm rương.
tuyển mộ tuyển mộ.
vâng dạ vâng dạ, dạ vâng (gọi dạ, bảo vâng).
vay mượn vay mượn, mượn vay.
vì tại tại vì.
vồ chụp vồ chụp.
vỡ bể vỡ bể.
vuốt (tường vi) rờ (bông bụp) rờ vuốt.
xin (yêu cầu) kêu (thỉnh nguyện) kêu xin.
xinh đẹp xinh đẹp, đẹp xinh.
xoè ô mở dù xòe mở; ô dù.
**
Hưởng ứng lời dạy của các bậc tiền bối: “…đóng góp thêm để có một bản hoàn chỉnh cho gia tài ngôn ngữ Việt Nam…” Với phương châm: khai phóng, khoa học và phát triển. Mọi người (chúng ta) cùng chung tay, góp sức vun trồng để tiếng Việt ngày càng trong sáng, giàu đẹp hơn. Hầu cùng sánh vai với các ngôn ngữ: Anh, Pháp, Hoa… trong tương lai. Không phụ lòng Ông Cha ta đã dày công gìn giữ và sáng tạo.
Ngày sinh nhật của Catherine Quach, Kỳ Thanh (biên soạn).
Hình ảnh thêm về Đôi điều về tiếng Việt- Phần 2