Tháng 01
01: Vía Di Lặc - theo Bắc tông là ngày tu tập và làm phước của toàn thể Phật tử.
06: Vía Nhiên Đăng Cổ Phật
08: Khai đàn Dược Sư – Cầu an đầu năm
08: NGŨ ĐIỆN VƯƠNG
15: Lễ Thượng Nguyên - Theo Nam tông, đây là ngày Pháp Bảo (Māghapūjā), kỷ niệm Đức Phật nói Kinh Giải Thoát Giáo (Ovādapāṭimokkha) và là ngày Đức Phật tuyên bố sẽ viên tịch. – Theo Bắc tông, ngày rằm thượng ngươn này là ngày lễ hội lớn, tu tạo các công đức.
22: Tổ Thập Tháp (tức tổ Phước Huệ), Chứng Minh Đạo Sư, Hội Phật giáo Trung Phần, viên tịch.
30: Tổ Khánh Anh, Pháp Chủ Tăng-già Việt Nam, nhiệm kỳ 2, viên tịch.
Tháng 02
01: NHỨT ĐIỆN TẦN QUẢNG VƯƠNG
08: Phật Thích Ca Xuất Gia - theo Bắc tông.
08: TAM ĐIỆN Tống Đế vương
15: Phật Thích Ca nhập Niết Bàn - theo Bắc tông.
18: TỨ ĐIỆN NGŨ QUAN VƯƠNG
19: Quan Thế Âm Giáng Sanh - theo Bắc tông.
21: Phổ Hiền Giáng Sanh - theo Bắc tông. (có sách ghi ngày 20)
Tháng 03
01: NHỊ ĐIỆN SỞ GIANG VƯƠNG
06: Ca Diếp Tôn Giả - theo Bắc tông.
08: LỤC ĐIỆN BIỆN THÀNH VƯƠNG
16: Phật Mẫu Chuẫn Đề - theo Bắc tông.
27: THẤT ĐIỆN THÁI SƠN VƯƠNG
Tháng 04
01: BÁT ĐIỆN ĐÔ THỊ VƯƠNG
03: Tổ Tuệ Tạng (Thượng chủ Giáo hội Tăng già toàn quốc VN niên khóa I) viên tịch.
04: Văn Thù Bồ Tát - theo Bắc tông.
08: Phật Thích Ca Giáng Sanh và ngày lễ tắm Phật, theo Bắc tông. (thống nhất lại ngày 15)
08: CỬU ĐIỆN BÌNH ĐẲNG VƯƠNG
15: Theo Nam tông, đây là ngày Ðại Lễ Tam Hợp hay còn gọi ngày Phật Bảo (Visākhapūjā) kỷ niệm ba sự kiện trọng đại của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni: đản sinh, thành đạo và viên tịch. Từ năm 1956, Phật giáo thế giới chọn ngày này làm ngày tưởng niệm đức Phật giáng sanh.
16: Ngày an cư kiết hạ của Tăng Ni, theo truyền thống Bắc tông.
17: THẬP ĐIỆN CHUYỂN LUÂN MINH VƯƠNG
20: Vía Bồ Tát Quảng Đức vị pháp thiêu thân
23: Phổ Hiền Thành Đạo - theo Bắc tông.
28: Dược Vương Bồ tát Giáng Sanh - theo Bắc tông.
Tháng 05
13: Vía Gìa Lam Thánh Chúng - theo Bắc tông.
Tháng 06
03: Vía Hộ Pháp & Thánh chúng Long thiên hiển thánh. - theo Bắc tông.
15: Theo Nam tông, đây là ngày Đức Phật chuyển Pháp Luân tại Lộc Uyển, và là ngày an cư kiết hạ của chư Tăng, Nam tông.
15: Ngày Đại đức Thích Nguyên Hương vị pháp thiêu thân (nhằm ngày 4-8-1963)
19: Vía Quan Thế Âm Thành Đạo - theo Bắc tông.
19: Vía tổ Khánh Hoà, tổ thứ nhất của phong trào chấn hưng Phật giáo miền Nam.
24: Ngày Đại đức Thích Thanh Tuệ vị pháp thiêu thân (nhằm ngày 13-8-1963)
26: Ngày Sư Cô Thích Nữ Diệu Quang vị pháp thiêu thân (nhằm ngày 15-8-1963)
27: Ngày Đại đức Thích Tiêu Diêu vị pháp thiêu thân (nhằm ngày 16-8-1963)
Tháng 07
13: Vía Đại Thế Chí - theo Bắc tông.
15: Vu Lan Bồn (Đại Hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát) hay còn gọi là ngày báo hiếu công ơn sanh thành dưỡng dục của cha mẹ, theo Bắc tông.
16: Ngày Tự tứ và Mãn hạ của Tăng Ni, cũng là ngày dâng cúng y công đức
30: Vía Địa Tạng Bồ Tát nhập Niết Bàn - theo Bắc tông.
Tháng 08
06: Huệ Viễn Tổ Sư Sơ Tổ Tịnh Độ Tông
08: Tôn Giả A Nan Đà ( đệ nhất trùng tuyên kinh Phật) nhập Niết Bàn. - theo Bắc tông.
Tháng 09
02: Ngày Đại đức Thích Quảng Hương vị pháp thiêu thân (nhằm ngày 5-10-1963).
11: Ngày Đại Đức Thích Thiện Mỹ vị pháp thiêu thân (nhằm ngày 27-10-1963).
15: Ngày Mãn hạ và dâng y công Đức (Kathina) hay còn gọi là ngày Tăng Bảo, theo Nam tông.
19: Vía Quan Thế Âm Xuất Gia - theo Bắc tông.
29: Vía Dược Sư Thành Đạo - theo Bắc tông.
Tháng 10
05: Vía Đạt Ma Tổ Sư nhập Niết Bàn - theo Bắc tông.
08: Ngày Phóng Sanh
15: Lễ Hạ Nguyên
Tháng 11
01: Tổ Huệ Quang, Pháp Chủ GHPGVN, nhiệm kỳ I, viên tịch.
17: Vía Phật A Di Đà - theo Bắc tông.
Tháng 12
08: Phật Thích Ca Thành Đạo - theo Bắc tông
15: Ngày Hiệp kỵ, tức ngày tưởng niệm các bậc tiền bối đã dày công xây dựng và phát huy đạo Phật Nguyên thủy tại Việt Nam.
20: Hoà thượng Thích Thiện Hoa, viện trưởng Viện Hoá Đạo, GHPGVNTN, viên tịch.
23: Giám Trai Bồ Tát thánh đản
LỊCH NHỮNG NGÀY TRAI CHO NGƯỜI ĂN CHAY
Hai ngày: 1 và 15 AL (âm lịch) hằng tháng.
Bốn ngày: 1, 14, 15 và 30 AL hằng tháng.
Sáu ngày: 8, 14, 15, 23, 29 và 30 AL hằng tháng.
Tám ngày: 1, 8, 14, 15, 18, 23, 24 và 30 AL hằng tháng.
Mười ngày: 1, 8, 14, 15, 18, 23, 24, 28, 29 và 30 AL hằng tháng.
Một tháng: Tháng giêng, tháng 4, tháng 7 hay tháng 10 AL.
Ba tháng: Tháng giêng, tháng 7 và tháng 10 AL.
Bốn tháng: Tháng giêng, tháng 4, tháng 7 và tháng 10 AL.
Trường trai: Quanh năm suốt tháng.