Dhammapada (धम्मपद): (Yamaka (यमक) (1.1)) bản tiếng Pāḷi:
manopubbaṅgamā dhammā manoseṭṭhā |
manomayā, manasā ce paduṭṭhena bhāsati vā karoti vā |
tato naṃ dukkham anveti cakkaṃ va vahato padaṃ ||
Pāḷi viết theo mẩu devanāgarī:
मनोपुब्बङ्गमा धम्मा मनोसेट्ठा |
मनोमया, मनसा चे पदुट्ठेन पदुट्ठेन भासति वा करोति वा |
ततो नं दुक्खम् अन्वेति चक्कं व वहतो पदं ||
Udānavarga (उदानवर्ग) : (Citta(चित्त) (31.23)) bản tiếng Phạn:
manaḥpūrvaṅgamā dharmā manaḥśreṣṭhā manojavāḥ |
manasā hi praduṣṭena bhāṣate vā karoti vā |
tatas taṃ duḥkham anveti cakraṃ vā vahataḥ padaṃ ||
Phạn ngữ viết theo mẩu devanāgarī:
मनः पूर्वङ्गमा धर्मा मनः श्रेष्ठा मनोजवाः |
मनसा हि प्रदुष्टेन भाषते वा करोति वा |
ततस् तं दुः खम् अन्वेति चक्रं वा वहतः पदं ||
Phần từ vựng bản tiếng Pāḷi (पाऌइ).
Mano (मनो) là chủ cách số ít trong bảng biến thể của manas (मनस् (thân từ có âm cuối là chữ s (स्)) ở dạng giống đực và những nghĩa được biết như: Ý, ý nghĩ. Theo Buddhadatta, nhà biên soạn tự điển Pali, người Tích Lan, "Mana" tượng trưng cho đặc tính chủ trương của Tâm (Citta). Trong khi đó, thức (Viññvāna) biểu hiện cho sự chứa đựng cái biết của việc làm do tâm vọng động. Còn các nhà cổ ngữ học, thì các chữ Citta (चित्त), Viññāna (विञ्ञान), và Mana (मन): Tâm, Tâm thức, tâm linh, thức tánh, tinh thần…
Pubba (पुब्ब) là tính từ nó có những nghĩa được biết như sau: trước, cựu, trước hết, lúc trước…
Pubbaṃ (पुब्बं) là thán từ và có nghĩa: trước, đằng trước.
Gamā (गमा) là tĩnh từ nói về hành động đang đi và nó có gốc từ động từ gam (गम्) và gam có nghĩa là đi…
Pubbaṃ (पुब्बं) + gama (गम) = Pubbaṅgamma (पुब्बङ्गम्म (ṃg (ंग्)= ṅ(ङ्) viết theo nối âm).
Pubbaṅgamā (पुब्बङ्गमा) là tính từ và nó có nghĩa : đang đi trước, hướng dẫn trước…
Manopubbaṅgamā (मनोपुब्बङ्गमा) có nghĩa là : do; Tâm ,Ý, Ý nghĩ trước…
Dhammā (धम्मा) là chủ cách số nhiều trong bảng biến thể của dhamma (धम्म) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như: luật tự nhiên hoặc sự thực tế… Theo tinh thần Phật học dhamma (धम्म) được xem như là một lối bao hàm trọn vẹn tất cả các pháp trong thế gian.
Seṭṭhā (सेट्ठा) là tính từ và nó có những nghĩa được biết như: trước nhất, ngon nhất, tốt nhứt…
Mayā (मया) được dùng ở đây là danh từ phát sinh (Taddhita(तद्धित)) và nó có những nghĩa được biết như : được làm bởi…, được làm bằng, được tạo ra bởi… làm, tạo, gây ra bởi…
Manasā (मनसा) là sử dụng cách hay đoạt cách số ít trong bảng biến thể của manas (मनस्) ở dạng giống đực và những nghĩa được biết như: chú vào tâm, suy xét kỹ…
Ce (चे): trạng từ dùng làm điều kiện cú và nghĩa của nó: nếu, ngay cả.
Paduṭṭhena (पदुट्ठेन) là cách sử dụng số ít, thuộc tĩnh từ giống đực, có những nghĩa được biết như sau: bị làm hư, làm hỏng, làm hại… Paduṭṭhena पदुट्ठेन) có gốc từ paduṭṭha (पदुट्ठ).
Paduṭṭha (पदुट्ठ) là tĩnh từ và cũng là quá khứ phân từ của động từ dussati (दुस्सति) có thêm tiền tố pa (प) đằng trước. Paduṭṭha (पदुट्ठ) có những nghĩa được biết như sau: Bị trở thành đồi bại, thối nát, hay mục nát…
Động từ dussati (दुस्सति) có gốc từ động từ căn √dus ((√दुस्) (phạm tội, làm điều lầm lỗi; vi phạm. Sai, không đúng, lầm; trái lý, sai trái).
Bhāsati (भासति) là động từ chia ngôi thứ ba số ít ở thời hiện tại và nó có nghĩa là nói hay nói đến… Bhāsati (भासति) có gốc từ động từ căn √bhās (√भास्) .
Vā (वा) là giới từ và nó có nghĩa là hay.
Karoti (करोति) là động từ chia ngôi thứ ba số ít ở thời chỉ định hiện tại và nó có nghĩa là: làm, hành động, thực hiện. Karoti (करोति) có gốc từ động từ căn √kar(√कर्).
Tato (ततो) là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: từ đó, do đó, bởi đó, sau đó…
Naṃ (नं) là đối cách số ít trong bảng biến thể của ta (त) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như : nó, ông ấy, ai đó, cái gì đó…
Dukkham (दुक्खम्) là chủ cách số ít trong bảng biến thể của dukkha (दुक्ख) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: sự đau đớn, sự đau khổ (thể chất, tinh thần)… và nó cũng là thán từ.
Anveti (अन्वेति) được ghép từ: anu (अनु) + eti (एति). Anveti là cách viết biến âm khi nguyên âm u (उ) đi sau nó là một nguyên âm khác, thường nó được đổi thành v (व्) theo nguyên tắc văn phạm của tiếng Pāḷi (पाऌइ).
Anu (अनु) là tiếp đầu ngữ và nó có những nghĩa được biết như: theo, sau, dọc theo, gần kề, tùy theo…
Eti (एति) có gốc từ động từ căn √i (√इ : đi, chuyển động…).
Anveti (अन्वेति) là động từ được chia theo ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại ở thể chủ động và có nghĩa là nó đi theo, nó theo…
Cakraṃ (चक्रं) là chủ cách số ít trong bảng biến thể của cakka (चक्क) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: sự quay, sự chuyển động vòng tròn, bánh xe, vòng tròn, đẩy, kéo…
Vahato (वहतो) là sở thuộc cách số ít trong bảng biến thể của vahant (वहन्त्) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như : mang, cầm, vác, chịu, chịu đựng, chống đỡ… Vahant (वहन्त्) có gốc từ √vah (√वह् : mang, vác, khuân,chở, dẫn, đưa, truyền, chống đỡ…).
Padaṃ (पदं) là đối cách số ít trong bảng biến thể của pada (पद) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: chân, bàn chân, bước chân, câu thi kệ, con đường, cách thức, câu thi kệ…
HT.Thích Minh Châu dịch Ý dẫn đầu các pháp,
Ý làm chủ, ý tạo;
Nếu với ý ô nhiễm,
Nói lên hay hành động,
Khổ não bước theo sau,
Phần từ vựng tiếng Phạn đang làm, xin chờ đón xem.
Công trình nghiên cứu về đề tài đặc biệt này đang nhờ sự góp ý của quý bậc học giả cũng như quý thầy để làm phong phú thêm cho những tài liệu Việt đang có. Xin chân thành cám ơn.
Kính bút
TS Huệ Dân
Trích trong Tinh Hoa Phật Học